Converter quang, modem quang, cáp quang, phụ kiện quang: chất lượng, giá tốt

Máy hàn sợi quang Fujikura FSM-60S

Fujikura FSM-60S là một trong những model máy hàn cáp quang dạng sợi đơn gắn lõi bán chạy nhất trên thế giới. 

Những tính năng nổi bật của FSM-60S là bền bỉ, chắc chắn, hiệu suất cao, dễ dàng sử dụng nên đặc biệt phù hợp với việc thi công ở công trường
                                 Máy hàn cáp quang Fujikura FSM-60S
                                   Trọn bộ máy hàn nối cáp quang Fujikura FSM 60S

Hãng sản xuất: Fujikura

Xuất xứ: Nhật Bản

Giá bán lẻ:  198.000.000 đồng/ cái, chưa VAT


 Liên hệ đặt hàng
Liên hệ 08.39940163 hoặc 0917 553 715 để nhận báo giá

Email: sales@modemquang.com 



Fujikura FSM-60S có hiệu suất rất cao: hàn một sợi quang trong vòng 9 giây và nung một tay mối nối 60mm trong vòng 30 giây, như vậy tổng thời gian chu kỳ để hàn một mối sợi quang chỉ có 39 giây.

Đặc điểm của máy hàn cáp quang Fujikura FSM-60S

           - Highly durable - designed for tough environments
           - World's most compact & lightest of its class
           - Core alignment with auto-fibre identification (PAS)
           - 9 sec. splice time & 30 sec. tube-heat time
           - Auto-start tube heater
           - Optional fibre clamping methods
           - Splice image capture facility
           - Software upgrade via Internet
           - Includes multi-function worktable

Download catalog sản phẩm

Video giới thiệu máy hàn cáp quang Fujikura FSM-60S




Kìm tuốt sợi quang Pro's Kit 8PK-326

Kìm tuốt sợi quang Pro's Kit dùng để tuốt sợi quang trước khi hàn cáp quang

Kìm có sẵn 3 lỗ tuốt cáp , hỗ trợ các đường kính 3.0mm, 2.0mm, 0.9mm, 250um



Hãng sản xuất: Pro's Kit

Nước sản xuất: Đài Loan

Giá bán lẻ kìm tuốt Pro's Kit 8PK-326: 390.000 đồng/ cái, chưa VAT


Liên hệ 08.39940163 hoặc 0917 553 715 để nhận báo giá

Email: sales@modemquang.com 

Clip giới thiệu 

Măng xông cáp quang

Măng xông quang được làm bằng nhựa plastic, kích thước nhỏ gọn dùng để bảo vệ các mối hàn cáp quang. 

Loại măng xông này phù hợp với các ứng dựng chôn trực tiếp, chôn ngầm, treo hoặc đặt trên bệ; nó có 2 cổng để cho cáp vào ra ở mỗi đầu.
Phần vỏ của măng xông được thiết kế chắc chắn để chống lại tác động của môi trường và các tác động vật lý bên ngoài.
Măng xông cáp quang giá tốt
Nhà sản xuất: BKC

Nước sản xuất: Việt Nam

Số sợi quang: từ 04 FO đến 48 FO

Giá bán: từ 800.000 đồng đến 2000.000 đồng/cái
 Đặt hàng măng xông quang

Khách hàng reseller , mua số lượng nhiều vui lòng liên hệ 0917 553 715 hoặc sales@modemquang.com

Cấu tạo nên các thành phần chính của măng xông :


   - Vỏ khuôn măng xông  bằng nhựa ABS

   - Đai khóa,Van thông khí bằng thép

  -  Băng bịt kín măng xông bằng cao su acylic

  - Vòng đệm bằng PBT

Kiến thức cơ bản về cáp quang và các loại đầu nối

Cáp quang dùng ánh sáng truyền dẫn tín hiệu, do đó ít suy hao và thường được dùng cho kết nối khoảng cách xa.

Ngày nay, Internet đã trở thành một nhu cầu thiết yếu, giúp mọi người ở khắp nơi trên thế giới có thể giao tiếp, trao đổi, học tập, mua sắm, giải trí dễ dàng, nhanh chóng. Các ứng dụng, dịch vụ trên Internet cũng ngày càng phát triển theo, điều này đòi hỏi tốc độ, băng thông kết nối Internet cao và cáp quang trở thành lựa chọn số một - FTTH (Fiber To Home) là một điển hình. FTTH đáp ứng các dịch vụ luôn đòi hỏi mạng kết nối tốc độ cao như IPTV, hội nghị truyền hình, video trực tuyến, giám sát từ xa IP Camera...

Trước đây, cáp quang chỉ dùng để kết nối các đường trục chính của quốc gia, nhà cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp lớn vì chi phí khá cao. Nhưng hiện nay, cáp quang được sử dụng khá rộng rãi ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các trường đại học và người sử dụng thông thường. Bài viết giới thiệu cơ bản về cáp quang và các đầu nối, giúp bạn đọc hiểu được thông số kỹ thuật trên các tài liệu, thông tin sản phẩm quang.

Cáp quang dùng ánh sáng truyền dẫn tín hiệu, do đó ít suy hao và thường được dùng cho kết nối khoảng cách xa. Trong khi cáp đồng sử dụng dòng điện để truyền tín hiệu, dễ bị suy hao trong quá trình truyền và có khoảng cách kết nối ngắn hơn.

Sợi cáp quang được cấu tạo từ ba thành phần chính: lõi (core), lớp phản xạ ánh sáng (cladding), lớp vỏ bảo vệ chính (primary coating hay còn gọi coating, primary buffer). Core được làm bằng sợi thủy tinh hoặc plastic dùng truyền dẫn ánh sáng. Bao bọc core là cladding - lớp thủy tinh hay plastic - nhằm bảo vệ và phản xạ ánh sáng trở lại core. Primary coating là lớp vỏ nhựa PVC giúp bảo vệ core và cladding không bị bụi, ẩm, trầy xước. Hai loại cáp quang phổ biến là GOF (Glass Optical Fiber) - cáp quang làm bằng thuỷ tinh và POF (Plastic Optical Fiber) - cáp quang làm bằng plastic (trong đó phổ biến hơn trong các mạng viễn thông, máy tính, camera an ninh... vẫn là GOF, còn POF chỉ được dùng trong các máy công nghiệp). POF có đường kính core khá lớn khoảng 1mm, sử dụng cho truyền dẫn tín hiệu khoảng cách ngắn, mạng tốc độ thấp. Trên các tài liệu kỹ thuật, bạn thường thấy cáp quang GOF ghi các thông số 9/125µm, 50/125µm hay 62,5/125µm, đây là đường kính của core/cladding; còn primary coating có đường kính mặc định là 250µm. Hình 1
Cấu tạo cáp quang
Hình 1

Bảo vệ sợi cáp quang là lớp vỏ ngoài gồm nhiều lớp khác nhau tùy theo cấu tạo, tính chất của mỗi loại cáp. Nhưng có ba lớp bảo vệ chính là lớp chịu lực kéo (strength member), lớp vỏ bảo vệ ngoài (buffer) và lớp áo giáp (jacket) - tùy theo tài liệu sẽ có tên gọi khác nhau. Strength member là lớp chịu nhiệt, chịu kéo căng, thường làm từ các sợi Kevlar. Buffer thường làm bằng nhựa PVC, bảo vệ tránh va đập, ẩm ướt. Lớp bảo vệ ngoài cùng là Jacket. Mỗi loại cáp, tùy theo yêu cầu sử dụng sẽ có thêm các lớp jacket khác nhau. Jacket có khả năng chịu va đập, nhiệt và chịu mài mòn, bảo vệ phần bên trong tránh ẩm ướt và các ảnh hưởng từ môi trường.
Có hai cách thiết kế khác nhau để bảo vệ sợi cáp quang là ống đệm không chặt (loose-tube) và ống đệm chặt (tight buffer).

Loose-tube thường dùng ngoài trời (outdoor), cho phép chứa nhiều sợi quang bên trong. Loose-tube giúp sợi cáp quang “giãn nở” trước sự thay đổi nhiệt độ, co giãn tự nhiên, không bị căng, bẻ gập ở những chỗ cong. Hình 2
Hình 2

Tight-buffer thường dùng trong nhà (indoor), bao bọc khít sợi cáp quang (như cáp điện), giúp dễ lắp đặt khi thi công. Hình 3
Hình 3

Trên một số tài liệu, bạn sẽ gặp hai thuật ngữ viết tắt IFC, OSP. IFC (Intrafacility fiber cable) là loại cáp dùng trong nhà, có ít lớp bảo vệ vật lý và việc thi công lắp đặt linh hoạt. OSP (Outside plant cable) là loại cáp dùng ngoài trời, chịu được những điều kiện khắc nghiệt của nhiệt độ, độ ẩm, bụi... loại cáp này có nhiều lớp bảo vệ.
Hình 4

Các tia sáng bên trong cáp quang có hai kiểu truyền dẫn là đơn mốt (Singlemode) và đa mốt (Multimode)

Cáp quang Singlemode (SM) có đường kính core khá nhỏ (khoảng 9µm), sử dụng nguồn phát laser truyền tia sáng xuyên suốt vì vậy tín hiệu ít bị suy hao và có tốc độ khá lớn. SM thường hoạt động ở 2 bước sóng (wavelength) 1310nm, 1550nm. Cáp quang Multimode (MM) có đường kính core lớn hơn SM (khoảng 50µm, 62.5µm). MM sử dụng nguồn sáng LED (Light Emitting Diode) hoặc laser để truyền tia sáng và thường hoạt động ở 2 bước sóng 850nm, 1300nm; MM có khoảng cách kết nối và tốc độ truyền dẫn nhỏ hơn SM.
Hình 5

MM có hai kiểu truyền: chiết xuất bước (Step index) và chiết xuất liên tục (Graded index). Các tia sáng kiểu Step index truyền theo nhiều hướng khác nhau vì vậy có mức suy hao cao và tốc độ khá chậm. Step index ít phổ biến, thường dùng cho cáp quang POF. Các tia sáng kiểu Graded index truyền dẫn theo đường cong và hội tụ tại một điểm. Do đó Graded index ít suy hao và có tốc độ truyền dẫn cao hơn Step index. Graded index được sử dụng khá phổ biến.

Truyền dẫn tín hiệu trên cáp quang có hai dạng đơn công (simplex) và song công (duplex). Simplex truyền tín hiệu chỉ 1 chiều. Duplex có thể truyền nhận tín hiệu 1 chiều bán song công (half-Duplex) hoặc cả 2 chiều song công toàn phần (full-Duplex) Duplex ở cùng thời điểm tùy theo cách cấu hình.


Hình 6

Để thiết lập một hệ thống cáp quang đúng tiêu chuẩn người ta thường hàn sợi cáp quang vào dây nối quang (pigtail)- hình 7, các mối hàn này được đặt bên trong hộp phối quang ODF ( hộp này vừa có tác dụng bảo vệ mối nối cáp quang vừa là để đấu nhảy),  sau đó dùng dây nhảy quang (patchcord) -  hình 8 đấu nhảy từ ODF sang thiết bị quang

                                                             Hình 7                      Hình 8

Một số loại cáp quang:

Ribbon: cáp quang dạng ruy-băng, chứa nhiều sợi quang bên trong.Hình 9
Zipcord: hai sợi quang có vỏ ngoài liền nhau (như dây điện). Hình 10
                                                   Hình 9                                    Hình 10

Bất kỳ giao tiếp quang nào cũng bao gồm 3 thành phần: nguồn phát, vật truyền dẫn trung gian (cáp quang) và nguồn thu. Nguồn phát sẽ chuyển đổi tín hiệu điện tử thành ánh sáng và truyền dẫn qua cáp quang. Nguồn thu chuyển đổi ánh sáng thành tín hiệu điện tử. Có hai loại nguồn phát là laser và LED. Laser ít tán sắc, cho phép truyền dẫn dữ liệu tốc độ nhanh, khoảng cách xa (trên 20km), dùng được cho cả Singlemode và Multimode nhưng chi phí cao, khó sử dụng. LED tán sắc nhiều, truyền dẫn tốc độ chậm hơn, bù lại chi phí thấp, dễ sử dụng, thường dùng cho cáp quang Multimode. LED dùng cho hệ thống có khoảng cách ngắn hơn, có thể sử dụng cho cả sợi quang thủy tinh, sợi quang plastic.

Các thông số quang cần quan tâm

Suy hao quang (Optical loss): lượng công suất quang (optical power) mất trong suốt quá trình truyền dẫn qua cáp quang, điểm ghép nối. Ký hiệu dB.

Suy hao phản xạ (Optical Return loss): ánh sáng bị phản xạ tại các điểm ghép nối, đầu nối quang.

Suy hao tiếp xúc (Insertion loss): giảm công suất quang ở hai đầu ghép nối. Giá trị thông thường từ 0,2dB - 0,5dB.

Suy hao (Attenuation): mức suy giảm công suất quang trong suốt quá trình truyền dẫn trên một khoảng cách xác định. Ký hiệu dB/km. Ví dụ, với cáp quang Multimode ở bước sóng 850nm suy giảm 3dB/km, trong khi ở bước sóng 1300nm chỉ suy giảm 1dB/km. Cáp quang Singlemode: suy giảm 0,4dB/km ở 1310nm, 0,3dB/km ở 1550nm. Đầu nối (connector) suy giảm 0,5dB/cặp đấu nối. Điểm ghép nối (splice) suy giảm 0,2 dB/điểm.

Bước sóng (Wavelength): là chu kỳ di chuyển của sóng điện từ. Ký hiệu nm (nanometer). Ánh sáng chúng ta nhìn thấy được có wavelength từ 400nm đến 700nm (màu tím đến màu đỏ). Cáp quang sử dụng ánh sáng nằm trong vùng hồng ngoại có wavelength lớn hơn wavelength mà ta nhìn thấy – trong khoảng 850nm, 1300nm và 1550nm. Các bước sóng truyền dẫn quang được xác định dựa trên hai yếu tố nhằm khắc phục tình trạng suy hao do năng lượng và vật liệu truyền dẫn: các bước sóng nằm trong vùng hồng ngoại và các bước sóng không nằm trong vùng hấp thu, cản trở năng lượng ánh sáng truyền dẫn (absorption) do tạp chất lẫn trong cáp quang từ quá trình sản xuất
Hình 11

Vậy vì sao chúng ta không sử dụng các bước sóng dài hơn? Bước sóng hồng ngoại là sự chuyển tiếp giữa ánh sáng và nhiệt. Bước sóng dài hơn, nhiệt xung quang càng nóng hơn, tín hiệu nhiễu loạn nhiều hơn. Do đó, thường POF có bước sóng 650nm, 850nm. GOF với Multimode hoạt động ở 850nm và 1300nm, Singlemode ở 1310nm, 1550nm. Giữa hai bước sóng 1300nm và 1310nm không khác biệt nhau, chỉ là cách qui ước để phân biệt sử dụng cáp quang Singlemode hay Multimode.

Đầu nối quang: 

gồm nhiều thành phần kết hợp lại với nhau, chúng có nhiều kiểu như SC/PC, ST/UPC, FC/APC... Nhưng có hai thành phần bạn cần quan tâm, đó là kiểu đầu nối SC, ST, FC...và điểm tiếp xúc PC, UPC, APC.

SC (subscriber connector), ST (straight tip), FC (fiber connector) là các kiểu đầu nối quang có dạng hình vuông, hình tròn...
Hình 12

Bên trong đầu nối là ferrule, giúp bảo vệ và giữ thẳng sợi cáp quang. Ferrule được làm bằng thủy tinh, kim loại, plastic hoặc gốm (ceramic) - trong đó chất liệu gốm là tốt nhất.
Hình 13

Đỉnh của ferrule được làm nhẵn (polish) với ba dạng điểm tiếp xúc chính PC (Physical Contact), UPC (Ultra Physical Contact) và APC (Angled Physical Contact), giúp đảm bảo chỗ ghép nối có ít ánh sáng bị mất hoặc bị phản xạ nhất.
Hình 14

Dạng PC được vạt cong, sử dụng với các kiểu đầu nối FC, SC, ST. PC, có giá trị suy hao phản xạ (optical return loss) là 40dB. Vì giá trị này khá cao, nên đã thúc đẩy các nhà sản xuất tiếp tục tìm kiếm các giải pháp tốt hơn. UPC là giải pháp tiếp theo, nó cũng được vạt cong như PC nhưng giảm return loss hơn. UPC có giá trị return loss 50dB. UPC dùng với các đầu nối FC, SC, ST, DIN, E2000. APC được vạt chéo 8 độ­­, loại bỏ hầu hết sự phản xạ ở điểm ghép nối và có giá trị return loss 60dB. Bạn nên lưu ý là khi đọc các thông số kỹ thuật quang đề cập mức suy hao có thể làm bạn dễ hiểu sai về dấu “+” và “-“. Chẳng hạn, với kết quả tính toán, đo đạc mức độ suy hao là -40dB. Trên thông số kỹ thuật có thể viết giá trị suy hao (loss values) là 40dB hoặc số đo mức phản xạ là -40dB hay độ lợi (gain) là -40dB. Tất cả đều như nhau, do đó bạn cần chú ý cách viết để tránh hiểu sai.

Hiện nay, giá thành cáp quang và các phụ kiện quang đã thấp hơn so với cách nay vài năm. Cùng với việc ứng dụng nhiều giải pháp như IP Camera, VoIP, Hội nghị truyền hình qua mạng, kết nối mạng gigabit giữa các tòa nhà, văn phòng, xưởng sản xuất; cáp quang dần trở thành lựa chọn số một cho việc triển khai hạ tầng mạng đòi hỏi nhiều băng thông và tốc độ cao.

Quốc Dũng
-----------------------------------------------
Tham khảo
Introduction to Fiber Optics - John Crisp & Barry Elliott
http://www.thefoa.org
Nguồn: Thế Giới Vi Tính - PC World Việt Nam



Visual Fault Locator dụng cụ phát hiện lỗi sợi quang VFL-250

Dụng cụ phát hiện lỗi sợi quang dạng cây viết (Pen-design Visual Fault Locator),

được thiết kế nhỏ gọn, phát ra ánh sáng đỏ nhìn thấy được, dụng cụ này sử dụng để phát hiện vị trí đứt của sợi quang mà máy OTDR không tìm thấy được và các khu vực suy hao cao do cáp bị uốn cong. Dụng cụ này có thể sử dụng cho cả sợi quang multimode và sợi quang singlemode.
Dụng cụ phát hiện lỗi sợi quang VFL-250


Hãng sản xuất
: Richen 

Nước sản xuất: Hong Kong

Giá bán lẻ dụng cụ phát hiện lỗi sợi quang VFL-250: 3.700.000 đồng/ cái, chưa VAT

Reseller vui lòng liên hệ 0917 553 715 để có giá tốt.
 Liên hệ đặt hàng
Email đặt hàng: sales@modemquang.com



Đặc điểm:

- Được sử dụng để phát hiện điểm cáp quang đứt
- Được trang bị một diode laser 650nm phát ánh sáng có thể nhìn thấy được
- Hoạt động ở chế độ liên tục hoặc xung, khi có lỗi sẽ cho ra cảnh báo
- Có các đèn LED hiển thị chế độ hoạt động
- Thiết kế nhỏ gọn dạng bút , có thể dắt túi

Ứng dụng của dụng cụ phát hiện lỗi sợi quang


- Các nhà mạng viễn thông, truyền hình cáp bảo trì cáp quang
- Phòng thí nghiệm cáp quang, xưởng sản xuất đóng gói dây nhảy quang

Thông số kỹ thuật

ParametersSpecifications
TypeSUN-VFL250SUN-VFL1000
Central Wavelength (nm)650660
Light SourceClass 3A laser diodeClass 3B laser diode
Fiber CompatibilityMultimode and single mode
Output Power (mw)>0.5 (-3dBm)>10
Detection Distance (km)612
Fiber CompatibilityMultimode and single mode
Output PortUniversal adaptor for connectors with 2.5mm ferrules;
Hybrid adaptor (SUN-VFL-AD) for transforming 2.5mm ferrule (FC/SC/ST) to 1.25mm ferrule (LC/MU)
Output ModeContinuous or flashing (2-3Hz)
Spectral Width (nm)< 10 
Power SupplyBattery: 2 x 1.5V AAA Alkaline
Battery Operation Time(hrs)40 (typical in coninuous mode)8 (typical in continuous mode)
Operation Temp. (°C)<0 ~ +40
Storage Temp. (°C)-20 ~ +60
Operation Humidity0 ~ +95% RH (non-condensing)
Storage Humidity0 ~ +95% RH (non-condensing)
Dimensions (mm)Φ13.5 x 170
Weight (g)88 (including battery)
Low Battery IndicatorThe Status LED will turn to red when batteries are low
PackageBox or

Chi tiết đặt hàng :

VFL250Detection Distance 6km, universal adaptor for connectors with 2.5mm
ferrules (FC/SC/ST) and battery power supply, (SUN-VFL-AD optional)
VFL1000Detection Distance 12km, universal adaptor for connectors with 2.5mm
ferrules (FC/SC/ST) and battery power supply (SUN-VFL-AD optional)
VFL-ADHybrid adaptor for transforming 2.5mm ferrule (FC/SC/ST) to 1.25mm
ferrule (LC/MU).


Cáp quang luồn cống single mode 4 sợi quang ( hay còn gọi 4 cores , 4 FO)

Cáp quang luồn cống có thể dùng để đi trong nhà trong máng cáp (trunking) hoặc ngoài trời với hệ thống cống cáp, BaoKhanhCorp luôn sẵn hàng với giá cạnh tranh nhất, gọi 0917553715

 nếu không có cống cáp đơn vị lắp đặt nên yêu cầu khách hàng chọn loại cáp quang chôn trực tiếp. Cáp quang luồn cống được cấu tạo với phần tử chịu lực trung tâm cộng với các sợi chịu lực và bao bọc bởi  lớp vỏ nhựa chất lượng cao nên có thể chịu được các tác động của ngoại lực
Cáp quang luồn cống, giá tốt nhất

Hãng sản xuất: Sametel/Sacom/VDF

Nước sản xuất: Việt Nam

Số sợi quang: 04 FO

Giá bán: 14.500 đồng/m
 Đặt mua cáp quang luồn cống giá tốt

Reseller vui lòng liên hệ 0917 553 715 để có giá tốt.

Email: sales@modemquang.com 

Đặc điểm chính: 

Lõi sợi quang: Singlemode 9/125µm
Đáp ứng các tiêu chuẩn của IEC
Lớp vỏ bằng nhựa HDPE giúp sợi cáp chịu lực, chống tia tử ngoại, chống gặm nhấm và cách điện
Các phần tử chịu lực trung tâm  giúp hạn chế võng cáp, gập gãy cáp khi thi công
Số sợi trong cáp: 4-96 sợi/fiber
Chiều dài tối đa: 6000 m
Bán kính trong nhỏ nhất khi lắp đặt: 250 mm
Bán kính trong nhỏ nhất khi làm việc: 220 mm
Lực kéo lớn nhất khi lắp đặt: 3000 N
Lực kéo lớn nhất khi làm việc: 1500 N
Lực nén: 2000 N/100 nm
Khả năng chịu va đập với E=10N.m, r=150nm: 30 lần va đập/impacts




Cáp quang chôn trực tiếp 8FO

Cáp quang chôn trực tiếp, single mode (đơn mốt) , 8FO (8 sợi quang), ứng dụng trong cho các công trình phải chôn trực tiếp  mà không có ống bảo vệ hay hệ thống cống cáp.

Cáp quang chôn trực tiếp 8 sợi

Hãng sản xuấtSametel/Sacom/VDF

Nước sản xuất: Việt Nam

Số sợi quang: 8 FO

Giá bán: 24.000 đồng/m

Reseller vui lòng liên hệ 0917 553 715 để có giá tốt.

 Email đặt hàng

Tính năng cơ bản

- Tiêu chuẩn sợi quang : ITU-T G.652D, G.655
- Sợi quang nằm lỏng và di chuyển tự do trong ống đệm lỏng bảo vệ sợi quang khỏi những tác động cơ học.
- Khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của ống được điền đầy bằng hợp chất đặc biệt chống sự thâm nhập của nước.
- Sợi quang sử dụng trong cáp liên tục, không có mối hàn, hạn chế được suy hao tín hiệu.
- Các ống đệm lỏng được bện SZ xung quanh phần tử chịu lực trung tâm, bảo vệ sợi quang chịu được những tác động của môi trường và khi lắp đặt
- Công nghệ chống thấm Drycore, ngăn nước và hơi ẩm xâm nhập tốt nhất.
- Cáp được thiết kế với vật liệu hoàn toàn khô, nên cáp có đường kính nhỏ, gọn và nhẹ, dễ dàng khi lắp đặt, xử lý và vận chuyển.
- Cáp có vỏ bọc bằng băng thép và hai lớp nhựa HDPE, phù hợp với lắp đặt chôn trực tiếp trong môi trường khắc nhiệt, chịu những lực tác động cơ học của môi trường. Đồng thời cũng thích hợp lắp đặt trong ống dẫn ngăn ngừa được các loài gặm nhắm.
- Ứng dụng lắp đặt mạng cục bộ, mạng thuê bao, hệ thống thông tin, hệ thống thông tin đường dài.
- Khả năng chịu lực nén: ≥ 4000N/100mm.
- Các thông số cáp đáp ứng theo tiêu chuẩn TCN 68-160:1996 và IEC, EIA.

/
Nguyễn Dương