Hiển thị bài đăng được sắp xếp theo mức độ liên quan cho truy vấn cáp quang. Sắp xếp theo ngày Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị bài đăng được sắp xếp theo mức độ liên quan cho truy vấn cáp quang. Sắp xếp theo ngày Hiển thị tất cả bài đăng

Hàn nối cáp quang bằng máy Sumitomo - Nhật Bản

Nếu như khoảng 10 năm trước chỉ có các nhà cung cấp dịch vụ như VDC, VTN, SPT... mới có thể trang bị máy hàn cáp quang để phục vụ việc thiết lập các đường truyền cáp quang mạng lõi

còn lại việc kết nối mạng cáp quang nội bộ bên ngoài chủ yếu vẫn phải dùng phương pháp bấm đầu cáp quang tiếp đó đến công đoạn mài đầu nối. Việc này làm cho việc thi công, kết nối một mạng cáp quang rất mất thời gian và điều quan trọng là chất lượng đầu nối, đầu bấm kém chất lượng, suy hao rất lớn, bấm đầu cáp quang theo cách đó làm cho chất lượng đường truyền rất thấp.

Báo giá thi công, hàn nối cáp quang, xử lý sự cố cáp quang

Quý khách cần thi công mới, hàn nối cáp quang, xử lý sự cố mạng cáp quang vui lòng liên hệ điện thoại 08.39940163 hoặc hotline: 0917 553 715.

Chúng tôi chuyên cung cấp thiết bị quang: converter quang, bộ chuyển đổi quang điện, modem quang; vật tư phụ kiện cáp quang: cáp quang, hộp phối quang ODF, dây nhảy quang, dây nối quang; và là công ty dẫn đầu trong việc trang bị máy hàn cáp quang để thi công lắp đặt mới mạng cáp quang nội bộ LAN và hàn nối xử lý sự cố hệ thống cáp quang.

Mời quý khách ghé thăm chuyên trang về hàn nối cáp quang: www.hancapquang.com 

Email: sales@baokhanhcorp.com


Máy hàn nối cáp quang ngày càng rẻ hơn trước

Những năm gần đây khi mà các máy hàn cáp quang rẻ hơn, một số công ty chuyên cung cấp dịch vụ hàn nối cáp quang ra đời giúp cho việc thi công một mạng cáp quang trở nên chuyên nghiệp và nhanh chóng hơn trước rất nhiều tuy nhiên cũng làm tăng số lượng máy hàn nối sợi quang kém chất lượng (đa phần là của Trung Quốc) trên lĩnh vực thi công mạng cáp sợi quang.
Máy hàn cáp quang Sumitomo Type 39

Vì sao giá hàn cáp quang giữa các công ty lại chênh lệch nhau?

Không phải mọi máy hàn cáp quang đều cho ra mối hàn cáp quang chất lượng như nhau vì vậy đôi khi khách hàng nhận thấy giá hàn nối cáp quang chênh lệch nhau, thậm chí là chênh nhau nhiều. Ngoài vấn đề về số lượng mối hàn, công trình cần hàn 1000 mối tất nhiên giá phải rẻ hơn 100 mối và rẻ hơn nhiều so với nhu cầu chỉ cần hàn 4 mối, thi công hàn nối ở TPHCM thường là rẻ hơn ở các tỉnh, điều chúng tôi muốn đề cấp ở đây là chất lượng của một mối hàn nối cáp quang phụ thuộc nhiều vào : 

- Chất lượng của máy hàn nối sợi quang

- Sự chuyên nghiệp của kỹ thuật viên hàn cáp quang

Hàn Cáp Quang - công ty Bảo Khánh tự hào là một trong số ít công ty ở Việt Nam đang cung cấp dịch vụ hàn nối cáp quang, xử lý sự cố đứt cáp quang, đo kiểm cáp quang bằng máy của hãng Sumitomo - Nhật Bản. 
Sumitomo tập đoàn đa nghành trong đó Sumotomo Electric là công ty thành viên chuyên sản xuất thiết bị quang, đặc biệt là máy hàn cáp quang hàng đầu thế giới, các máy hàn cáp quang của Sumitomo Electric đều được sản xuất tại Nhật Bản

Công ty chúng tôi trang bị 2 máy hàn cáp quang Sumitomo Type-39 và 2 máy đo OTDR nhằm: 


- Xử lý sự cố đứt cáp quang đang sử dụng 

- Thiết kế và thi công hệ thống mạng cáp quang nội bộ LAN cho các công ty, nhà máy,  tòa nhà văn phòng, chung cư cao cấp…

Chúng tôi chuyên cung cấp các loại cáp quang và phụ kiện quang cho các đại lý, công ty máy tính, công ty tích hợp hệ thống và dự án, công trình :

-  Cáp quang single mode , multi mode loại treo cột, luồn cống hoặc chôn trực tiếp, dung lượng từ 4FO đến 96FO


-  Dây nhảy quang, LC-LC, SC-SC, FC-SC, SC-LC, single mode, multimode, chiều dài từ  5m đến 50m... Loại dài hơn vui lòng liên hệ để đặt hàng, chúng tôi sẽ gia công trong vòng 24h để cung cấp cho quý khách

-  Dây nối quang LC, SC, FC, ST, single mode, multimode, dài 1.5m 

-  Hộp phối quang ODF treo tường (wall mount), gắn rack (rack mount)  dung lượng từ 4FO  đến 96FO

Click vào hình máy hàn cáp quang bên phải để truy cập trang báo giá dịch vụ hàn cáp quang


-  Măng sông quang để bảo vệ các mối nối cáp quang loại ngầm, treo, nối thẳng, rẽ nhánh, dung lượng từ 4FO đến 96FO , 2 vào 2 ra hoặc 3 vào 3 ra


Công ty Bảo Khánh có kinh nghiệm, năng lực thi công rất nhiều dự án hàn nối, xử lý, đo kiểm hàng ngàn mối cáp quang cho viễn thông VNPT các tỉnh thành, VTN, VinaPhone, MobilePhone, Viettel, các data center và các khách hàng cuối đơn cử như dự án khu giải trí 4 tỷ USD của Mỹ - MGM Grand Hồ Tràm.
Vì vậy Bảo Khánh hoàn toàn có khả năng xây dựng một mạng cáp quang tối ưu, đúng tiêu chuẩn và đáp ứng yêu cầu của quý khách hàng.

Quý khách cần : 

         -  Xây dựng một hệ thống mạng cáp quang chất lượng cao cho công ty hoặc cho công ty khách hàng

         -  Tham gia gói thầu cung cấp thiết bị quang, phụ kiện quang,  dịch vụ hàn cáp quang.


Vui lòng liên hệ: 08.39940163 hoặc hotline: 0917 553 715

Kiến thức cơ bản về cáp quang và các loại đầu nối

Cáp quang dùng ánh sáng truyền dẫn tín hiệu, do đó ít suy hao và thường được dùng cho kết nối khoảng cách xa.

Ngày nay, Internet đã trở thành một nhu cầu thiết yếu, giúp mọi người ở khắp nơi trên thế giới có thể giao tiếp, trao đổi, học tập, mua sắm, giải trí dễ dàng, nhanh chóng. Các ứng dụng, dịch vụ trên Internet cũng ngày càng phát triển theo, điều này đòi hỏi tốc độ, băng thông kết nối Internet cao và cáp quang trở thành lựa chọn số một - FTTH (Fiber To Home) là một điển hình. FTTH đáp ứng các dịch vụ luôn đòi hỏi mạng kết nối tốc độ cao như IPTV, hội nghị truyền hình, video trực tuyến, giám sát từ xa IP Camera...

Trước đây, cáp quang chỉ dùng để kết nối các đường trục chính của quốc gia, nhà cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp lớn vì chi phí khá cao. Nhưng hiện nay, cáp quang được sử dụng khá rộng rãi ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các trường đại học và người sử dụng thông thường. Bài viết giới thiệu cơ bản về cáp quang và các đầu nối, giúp bạn đọc hiểu được thông số kỹ thuật trên các tài liệu, thông tin sản phẩm quang.



Các loại đầu nối cáp quang - connector thông dụng
Hình ảnh các loại đầu nối cáp quang - connector thông dụng

Một số người không chuyên trong lĩnh vực phụ kiện quang thường nhầm giữa đầu ST và đầu FC.
Đúng là hai loại này có hình dạng tròn gần giống nhau, tuy nhiên các bạn có thể để ý thấy đầu ST có chốt gài còn đầu FC chỉ có răng cưa để vặn 
ST connector, đầu nối ST
ST connector - đầu nối ST

FC connector - đầu nối FC
FC connector - đầu nối FC



Cáp quang dùng ánh sáng truyền dẫn tín hiệu, do đó ít suy hao và thường được dùng cho kết nối khoảng cách xa. Trong khi cáp đồng sử dụng dòng điện để truyền tín hiệu, dễ bị suy hao trong quá trình truyền và có khoảng cách kết nối ngắn hơn.



Bạn đang cần biết giá các loại cáp quang? Vui lòng click vào hình bên để xem báo giá

hoặc truy cập 
http://giacapquang.baokhanhcorp.com
08.3994-0613 hoặc 0917-553-715
Email: sales@modemquang.com


Một số lưu ý khi mua converter quang bộ chuyển đổi quang điện

 Converter quang hay bộ chuyển đổi quang điện ngày nay là những tên gọi quen thuộc

không những với dân kỹ thuật IT, viễn thông mà còn khá quen thuộc đối với hầu hết những người dùng mạng máy tính. Nhưng vấn đề làm thế nào để lựa chọn một converter quang – bộ chuyển đổi quang điện phù hợp với nhu cầu, kinh phí, chất lượng ra sao và vì sao phải chọn loại bộ chuyển đổi quang điện này mà không chọn loại khác là điều làm không ít người dùng, nhân viên mua hàng, nhân viên kinh doanh hay nhân viên kỹ thuật phân vân?
Làm thế nào để chọn Converter Quang tốt
Hình ảnh converter quang

Chương trình khuyến mãi tháng 09/2015

(Chi tiết xem tại 

http://bochuyendoiquangdien.baokhanhcorp.com )


Khuyến mãi 2 sợi dây nhảy quang duplex trị giá 240.000 đồng khi lắp đặt mạng cáp quang nội bộ (LAN cáp quang) trọn bộ: cáp quang + 2 converter quang + 2 hộp phối quang ODF + 8 dây nối quang 08.3994-0613 hoặc 0917-553-715

Email: sales@baokhanhcorp.com

   Khái niệm converter quang

   Bộ chuyển đổi quang điện là thiết bị chuyển từ tín hiệu điện sang tín hiệu dạng quang và ngược lại (chuyển từ giao diện Ethernet quang sang giao diện Ethernet điện - cổng RJ45).  Về mặt kỹ thuật có rất nhiều thiết bị  chuyển đổi quang điện như vậy và thường để phận biệt chúng ta phải gọi tên thiết bị gắn với dạng chuẩn điện mà thiết bị đó chuyển đổi sang, ví dụ: converter quang Ethernet,  converter quang video audio, converter quang E1, converter quang RS232, RS422, RS485…  
Theo ví dụ đó chúng ta thấy rõ ràng là có rất nhiều chuẩn tín hiệu điện tuy nhiên thuật ngữ chúng ta thường nghe nhất vẫn là “converter quang” hay “bộ chuyển đổi quang điện”, trong khi thật ra phải nói đầy đủ là: converter quang Ethernet hoặc bộ chuyển đổi quang điện Ethernet. Đó là thiết bị chuyển đổi từ tín hiệu quang sang tín hiệu Ethernet, đầu nối (connector) RJ45 - là chuẩn giao diện phổ biến nhất hiện nay mà chúng ta thường thấy trên các PC, laptop, switch, router, DSLAM, máy đo data, đo cáp quang và trong nhiều thiết bị công nghiệp. Vì vậy khi nói với nhau converter quang hay bộ chuyển đổi quang điện là người ta đang nói về thiết bị chuyển đổi từ tín hiệu quang sang tín hiệu điện Ethernet (RJ45) - media converter, fiber converter

Giới thiệu cáp quang

Cáp quang single mode và cáp quang multi mode


gioi thieu cac loai cap quang thong dung
Mặt cắt sợi cáp quang
Cáp quang là một loại cáp viễn thông làm bằng thủy tinh hoặc nhựa, sử dụng ánh sáng để truyền tín hiệu.
Cáp quang dài, mỏng thành phần của thủy tinh trong suốt bằng đường kính của một sợi tóc. Chúng được sắp xếp trong bó được gọi là cáp quang và được sử dụng để truyền tín hiệu trong khoảng cách rất xa. Không giống như cáp đồng truyền tín hiệu bằng điện, cáp quang ít bị nhiễu, tốc độ cao (đây là tốc độ truyền dữ liệu, phân biệt với tốc độ tín hiệu) và truyền xa hơn. 

Cấu tạo
Cáp quang có cấu tạo gồm dây dẫn trung tâm là sợi thủy tinh hoặc plastic đã được tinh chế nhằm cho phép truyền đi tối đa các tín hiệu ánh sáng. Sợi quang được tráng một lớp lót nhằm phản chiếu tốt các tín hiệu.
Cáp quang gồm các phần sau:
  • Core: Trung tâm phản chiếu của sợi quang nơi ánh sáng đi
  • Cladding: Vật chất quang bên ngoài bao bọc lõi mà phản xạ ánh sáng trở lại vào lõi.
  • Buffer coating: Lớp phủ dẻo bên ngoài bảo vệ sợi không bị hỏng và ẩm ướt
  • Jacket: Hàng trăm hay hàng ngàn sợi quang được đặt trong bó gọi là Cáp quang. Những bó này được bảo vệ bởi lớp phủ bên ngoài của cáp được gọi là jacket. 
Phân loại

    Phân loại Cáp quang: Gồm hai loại chính: 
    Multimode (đa mode)
    • Multimode stepped index (chiết xuất bước): Lõi lớn (100 micron), các tia tạo xung ánh sáng có thể đi theo nhiều đường khác nhau trong lõi: thẳng, zig-zag… tại điểm đến sẽ nhận các chùm tia riêng lẻ, vì vậy xung dễ bị méo dạng.
    • Multimode graded index (chiết xuất liên tục): Lõi có chỉ số khúc xạ giảm dần từ trong ra ngoài cladding. Các tia gần trục truyền chậm hơn các tia gần cladding. Các tia theo đường cong thay vì zig-zag. Các chùm tia tại điểm hội tụ, vì vậy xung ít bị méo dạng. 
    Single mode (đơn mode)Lõi nhỏ (8 mocron hay nhỏ hơn), hệ số thay đổi khúc xạ thay đổi từ lõi ra cladding ít hơn multimode. Các tia truyền theo phương song song trục. Xung nhận được hội tụ tốt, ít méo dạng. 

    Đặc điểm
    • Phát: Một điốt phát sáng (LED) hoặc laser truyền dữ liệu xung ánh sáng vào cáp quang.
    • Nhận: sử dụng cảm ứng quang chuyển xung ánh sáng ngược thành data.
    • Cáp quang chỉ truyền sóng ánh sáng (không truyền tín hiệu điện) nên nhanh, không bị nhiễu và bị nghe trộm.
    • Độ suy dần thấp hơn các loại cáp đồng nên có thể tải các tín hiệu đi xa hàng ngàn km.
    • Cài đặt đòi hỏi phải có chuyên môn nhất định
    • Cáp quang và các thiết bị đi kèm rất đắt tiền so với các loại cáp đồng 

    Ứng dụng 
    Multimode
    Sử dụng cho truyền tải tín hiệu trong khoảng cách ngắn, bao gồm:
    • Step index: dùng cho khoảng cách ngắn, phổ biến trong các đèn soi trong
    • Graded index: thường dùng trong các mạng LAN

    Single mode

    Dùng cho khoảng cách xa hàng nghìn km, phổ biến trong các mạng điện thoại, mạng truyền hình cáp.đường kính 8um,truyền xa hàng trăm km mà không cần khuếch đại

    Ưu điểm

    • Không bị nhiễm sét, không có hiện tượng sét lan truyền trên đường cáp quang như đường cáp đồng nên thiết bị quang bền và an toàn hơn thiết bị dùng cáp đồng
    • Đến thời điểm hiện tại ( năm 2012) thiết bị quang đã rẻ hơn thiết bị truyền dẫn dùng cáp đồng và thời gian tới xu hướng là thiết bị quang ngày càng rẻ hơn nữa.
    • Mỏng hơn - Cáp quang được thiết kế có đường kính nhỏ hơn cáp đồng.
    • Dung lượng tải cao hơn - Bởi vì sợi quang mỏng hơn cáp đồng, nhiều sợi quang có thể được bó vào với đường kính đã cho hơn cáp đồng. Điều này cho phép nhiều kênh đi qua cáp của bạn.
    • Suy giảm tín hiệu ít - Tín hiệu bị mất trong cáp quang ít hơn trong cáp đồng.
    • Tín hiệu ánh sáng - Không giống tín hiệu điện trong cáp đồng, tín hiệu ánh sáng từ sợi quang không bị nhiễu với những sợi khác trong cùng cáp. Điều này làm cho chất lượng tín hiệu tốt hơn.
    • Sử dụng điện nguồn ít hơn - Bởi vì tín hiệu trong cáp quang giảm ít, máy phát có thể sử dụng nguồn thấp hơn thay vì máy phát với điện thế cao được dùng trong cáp đồng.
    • Tín hiệu số - Cáp quang lý tưởng thích hợp để tải thông tin dạng số mà đặc biệt hữu dụng trong mạng máy tính.
    • Không cháy - Vì không có điện xuyên qua cáp quang, vì vậy không có nguy cơ hỏa hạn xảy ra.

    Nhược điểm

    • Chi phí thi công và hàn nối cao hơn so với cáp đồng.
      •                                                        


      Ứng dụng của thiết bị truyền tín hiệu video/ camera qua cáp quang

      Thiết bị truyền tín hiệu video / camera analog qua cáp quang (thường là cáp quang single mode) cũng thường được gọi là bộ chuyển đổi quang điện cho cameraf

      đã xuất hiện trên thị trường Việt Nam khoảng 2 năm gần đây, tuy vậy vẫn còn nhiều công ty làm camera quan sát và công ty làm tích hợp hệ thống vẫn chưa hiểu rõ ứng dụng, cách hoạt động của thiết bị này.

      Công dụng chính của bộ chuyển đổi video sang quang(video to fiber converter) là mở rộng khoảng cách giữa camera và DVR. Nếu dùng cáp đồng trục coxial cable khoảng cách giữa camera và DVR chỉ khoảng 500m nhưng nếu kết hợp với video to fiber converter thì khoảng cách này có thể lên  đến 20km

      Chúng tôi sẽ trình bày một số ứng dụng của thiết bị truyền tín hiệu video qua cáp quang - hay còn gọi là bộ chuyển đổi video sang quang , ví dụ dưới đây với loại 1 cổng video, trên thực tế có thể chọn loại 1 cổng, 4 cổng, 8 cổng, 16 cổng cho đến 64 cổng phụ thuộc vào yêu cầu ở từng dự án cụ thể 

      1. Truyền hình ảnh (video/camera analog) qua cáp quang


      Liên hệ để chúng tôi tư vấn đúng loại thiết bị bạn cần. 
      08.3994-0613 hoặc 0917-553-715
      Email: sales@modemquang.com




      2. Truyền hình ảnh(video/camera analog) và điều khiển PTZ qua cáp quang


      Truyền video và data qua cáp quang

      Tùy chọn 2:  Truyền hình ảnh - video - camera analog và data (RS232/RS422/RS485)

      để điều khiển camera PTZqua cáp quang

      3. Truyền hình ảnh(video/camera analog), mạng Ethernet (RJ-45) và điều khiển PTZ qua cáp quang

      Truyền video, data và Ethernet qua cáp quang

      Tùy chọn 3:  Truyền hình ảnh - video - camera analog, data (RS232/RS422/RS485) để điều khiển camera và giao diện Ethernet để điều khiển camera qua cáp quang


      Truyền video, data và audio 1 chiều qua cáp quang


      4. Truyền hình ảnh(video/camera analog), âm thanh(audio) và điều khiển PTZ qua cáp quang

      Tùy chọn 4.1:  Truyền hình ảnh - video - camera analog, data (RS232/RS422/RS485) để điều khiển camera audio (âm thanh) simplex 1 chiều qua cáp quang



      Tùy chọn 4.2:  Truyền hình ảnh - video - camera analog, data (RS232/RS422/RS485) để điều khiển camera audio (âm thanh) duplex 2 chiều qua cáp quang


      Qua các sơ đồ ứng dụng, các bạn cũng thấy là ứng dụng chủ yếu của thiết bị truyền camera qua cáp quang để kéo dài/truyền tín hiệu video/camera analog qua đường cáp quang; khoảng cách lên đến 20km. 
      Thực ra thiết bị này vẫn có tùy chọn 1 cổng Ethernet tuy nhiên option này đắt,tính ra không kinh tế, vì vậy nếu không thiếu sợi quang(vì bộ chuyển đổi video qua quang chỉ dùng 1 sợi quang duy nhất - mà cáp quang thì tối thiểu là 2 sợi quang hay còn gọi là cáp quang 2FO và thông thường chúng tôi khuyên khách hàng dùng cáp quang 4FO để dự phòng trong trường hợp đứt cáp và cũng để phát triển trong tương lai) vì vậy theo chúng tôi là không nên dùng tùy chọn Ethernet trên thiết bị này mà nên kết hợp bộ chuyển đổi video qua quang này với converter quang 1 sợi (P/N: WT-8110SB-11-20A/WT-8110SB-11-20B) là giải pháp tối ưu nhất.

      Để kéo dài khoảng cách camera IP , camera IP bạn đang lắp đặt cách trung tâm giám sát đến 1km (hay chỉ đơn giản là hơn 120m - khoảng cách trên lý thuyết cáp xoắn cặp twisted pairs như cáp UTP CAT5E, CAT6, STP, FTP... không thể kết nối được) và bạn tính đến phương án dùng cáp quang, vậy thì converter quang - một số loại converter quang (hay còn gọi là bộ chuyển đổi quang điện, converter quang điện hay media converter ) chúng tôi đang cung cấp. Thiết bị bạn nên nghĩ đến đầu tiên, hãy tham khảo một số loại converter quang phổ biến và giá cả cạnh tranh 




       Cần tư vấn về thiết bị hoặc mua hàng xin gọi: 08.39940163 / 0917553715

      Bộ chuyển đổi quang điện

      Bộ chuyển đổi quang điện chuyển từ giao diện Ethernet quang sang giao diện Ethernet điện - cổng RJ45.

      Chúng tôi là phân phối chính thức sản phẩm converter quang Wintop chính hãng, hàng mới 100%, bảo hành 2 năm 1 đổi 1, hàng luôn có sẵn hàng trăm bộ.

      Vui lòng liên hệ: (08) 39940163 hoặc hotline: 0917 553 715




      Giá bán lẻ 

      * Bộ chuyển đổi quang điện - Converter quang loại dùng 1 sợi quang (chạy cực kỳ ổn định với mạng Internet cáp quang FTTH  AON của các nhà mạng VNPT, Viettel, FPT, CMC...)  tốc độ 100Mbps, giá bán lẻ 700.000 đồng/ cái (chưa VAT)

      * Bộ chuyển đổi quang điện - Converter quang loại dùng 2 sợi quang, tốc độ 100 Mbps, giá bán lẻ 600.000 đồng/ cái (chưa VAT)


      * Bộ chuyển đổi quang điện - Converter quang loại dùng 2 sợi quang,  tốc độ 1000 Mbps, giá bán lẻ 1.400.000 đồng /cái (chưa VAT)

      Quý khách hàng cần lắp đặt mạng cáp quang nội bộ để:
              + Kết nối mạng cáp quang 02 tòa nhà văn phòng
              + Kết nối mạng cáp quang văn phòng và nhà xưởng
              + Kết nối mạng nội bộ giữa các xưởng bằng cáp quang
            + Dùng hệ thống camera quan sát ở các nhà xưởng muốn tập trung về văn phòng để giám sát

      Vui lòng liên hệ 0917 553 715 hoặc email sales@baokhanhcorp.com để chúng tôi gửi sơ đồ ứng dụng, khảo sát, tư vấn giải pháp và báo giá thi công mạng cáp quang nội bộ

      Bộ chuyển đổi quang điện còn có thể tự động điều chỉnh theo tiêu chuẩn IEEE802.3u (tự động điều chỉnh tốc độ 10, 100 hay 1000Mbps tùy loại thiết bị)

      Các đèn LED sẽ báo hiệu trạng thái của bộ chuyển đổi quang điện, tốc độ cổng điện (cáp UTP , RJ-45), Link, và tình trạng full/ half duplex, cổng quang FX .

      Nếu bạn muốn từ trung tâm/văn phòng chính/phòng IT kết nối đến 14 hay 16 nhà xưởng/ văn phòng chi nhánh các converter quang độc lập (stand-alone) này cũng có thể được gắn tập trung vào các khung quản lý tập trung (chassis) , các khung này có khả năng tập trung 14 đến 16 converter quang trên một khung

      Chương trình khuyến mãi tháng 4/2016

      (Chi tiết xem tại 
      http://bochuyendoiquangdien.baokhanhcorp.com )

      Khuyến mãi miễn phí 4 sợi dây nhảy quang trị giá 240.000 đồng khi lắp đặt trọn gói hệ thống mạng/tuyến cáp quang: 2 converter quang + 2 hộp phối quang ODF + 8 dây nối quang. Vui lòng liên hệ điện thoại 08.3994-0613 hoặc hotline: 0917-553-715

      Email: sales@baokhanhcorp.com



      Cáp quang

      CÁP SỢI QUANG THUÊ BAO FTTH
      KÝ HIỆU : FTTH - 04SMF
      Cáp sợi quang thuê bao FTTH có cấu trúc được thiết kế nhằm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ITUT G.652D, các chỉ tiêu của IEC, EIA và tiêu chuẩn ngành TCN 68 - 160: 1996.
      I/ HÌNH VẼ VÀ CÁC THÔNG SỐ CHÍNH
      cap quang singlemode , cap quang multimode
      Mặt cắt sợi cáp quang treo


      Hình vẽ minh họa cáp quang treo FTTH 4 sợi
      Thông số kỹ thuật cáp sợi quang VDF
      Thông sốĐơn vịGiá trị/Chi tiết
      Số sợi quangsợi4
      Loại sợi đơn mode theo chuẩnG.652D
      Màu các sợi quangDương , Cam, Lục, Nâu
      Màu ống đệm lỏngDương
      Đường kính cápmmΦ 5.6 ÷ 5.8 x H10.0 ÷ 10.4
      Đường kính dây treomm1x1.2
      Kích thước webmm1.5 x 1.5
      Trọng lượngKgs/km43
      Bán kính uốn congĐộngmm200
      Tĩnhmm180
      Sức bền kéoĐộngN800
      TĩnhN500
      Sức bền nénN/10cm1200
      Sức bền va đập với lực 10 Nmlần20 lần (với bán kính 150 mm)
      Nhiệt độ hoạt độngoC-10 đến +70
      II/ CÁP QUANG ĐƠN MODE, TREO FTTH, PHI KIM LOẠI 4 SỢI.
      MÔ TẢ CHUNG
      Cáp sợi quang loại treo FTTH có cấu trúc được thiết kế nhằm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ITUT G.652.D, các chỉ tiêu của IEC, EIA và tiêu chuẩn ngành TCN 68 - 160: 1996.
      Đặc tính kỹ thuật của cáp sợi quang loại treo FTTH được mô tả như sau:
      CẤU TRÚC CỦA CÁP
      • Số sợi: 4 sợi quang đơn mode, chuẩn ITUT G.652.D.
      • Bước sóng hoạt động của sợi quang: 1310nm và 1550nm.
      • Ống đệm chứa và bảo vệ sợi quang được làm theo công nghệ ống đệm lỏng với quy cách của ống đệm lỏng trung tâm.
      • Các khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của lòng ống đệm lỏng được điền đầy bằng một hợp chất đặc biệt chống sự thâm nhập của nước.
      • Lớp nhựa HDPE chất lượng cao bảo vệ ngoài.
      • Dây treo cáp bằng thép 1x1.2 mm.
      • Được dùng như loại cáp treo FTTH.
      CẤU TẠO LÕI SỢI QUANG ĐƠN MODE
      Lõi của sợi quang được làm bằng Silica và được bổ sung bởi Germanium, có chỉ số chiết suất lớn hơn chỉ số chiết suất của lớp vỏ phản xạ.
      CẤU TẠO VỎ PHẢN XẠ SỢI QUANG ĐƠN MODE
      Vỏ phản xạ của sợi quang được làm bằng doped Silica
      CẤU TẠO LỚP BẢO VỆ CẤP SỢI QUANG ĐƠN MODE
      Lớp bảo vệ sơ cấp của sợi quang được làm bằng một loại vật liệu chịu được tia cực tím (UV-curable acrylate). Lớp bảo vệ này được cấu thành bởi hai lớp đàn hồi bám chặt vào bề mặt sợi quang nhằm bảo vệ sợi quang đối với môi trường ẩm. Lớp acrylate bên trong mềm hơn lớp bên ngoài. Lớp bảo vệ này có thể được loại bỏ dễ dàng bằng các dụng cụ tuốt vỏ hoặc dùng hóa chất. Lớp vỏ này bảo vệ cho sợi quang không bị suy hao do uốn cong và không bị trầy xướt.
      ĐƯỜNG KÍNH NGOÀI CỦA LỚP BẢO VỆ CẤP SỢI QUANG ĐƠN MODE
      Đường kính ngoài của lớp bảo vệ sơ cấp là: 245mm ± 5mm.
      MÀU SỢI QUANG: Dương, Cam, Lá, Nâu
      TÍNH CHẤT HỌC CỦA SỢI QUANG
      Chịu được tải trọng kéo: 0.7 GPa (700 N/mm2); độ giãn dài: 1%. Tải trọng phá hỏng sợi quang: ≥5.25 GPa (5,250 N/mm2)
      ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA CÔNG NGHỆ ỐNG ĐỆM LỎNG
      Sợi quang sau khi được bảo vệ bằng lớp bảo vệ sơ cấp và nhuộm màu để dễ phân biệt sẽ được đặt trong một lớp bảo vệ thứ cấp, gọi là ống đệm lỏng (Buffer tube).
      Ống đệm lỏng này có thể chứa được từ 2 đến 8 sợi quang bên trong tùy theo kích thước của ống lỏng; sợi quang được nằm lỏng trong ống, ở trạng thái tĩnh, các sợi quang nằm tại vị trí tâm của ống.
      Cấu trúc này cho phép nếu một lực kéo được tác dụng lên cáp, thì sự giãn dài của cáp sẽ không tạo ra sức căng trên sợi quang và do đó không làm tăng thêm suy hao.
      Công nghệ ống đệm lỏng cũng đáp ứng một cách tốt nhất đối với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường mà nó có thể gây ra sự co hoặc giãn của cáp. Cấu trúc này cũng là một cách bảo vệ tốt nhất cho sợi quang khi nó bị nén theo hướng ngang.
      Tóm lại, với cấu trúc này sợi quang sẽ được bảo vệ một cách tốt nhất, không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ một tác động nào từ bên ngoài.
      CHẾ TẠO CÁP TREO FTTH
      Ống đệm lỏng có thể chứa đến 2 - 8 sợi quang đơn mode và được điền đầy bằng một hợp chất đặc biệt để bảo vệ sợi quang tránh khỏi những tác động của các yếu tố bên ngoài. Màu sắc ống đệm lỏng là màu dương.
      Sợi chịu lực bằng thép với đường kính 1.2 mm có sức bền cao được dùng làm dây treo cáp. Dây này cung cấp sức bền chính cho sợi cáp tự treo bao gồm trọng lượng của bản thân nó, sức gió, khoảng cách giữa các cột, độ võng của cáp và sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự an toàn của cáp.
      Cuối cùng lõi cáp (ống đệm lỏng) và sợi treo cáp được bọc thêm một lớp Polyethylene bảo vệ ngoài có độ dày 1.0 – 1.5 mm để tạo thành dạng cáp treo hình số 8.
      KÝ HIỆU TRÊN CÁP:
      Thông tin về loại cáp và nhà sản xuất được in trên bề mặt cáp ở những khoảng cách đều nhau là 1m và các ký hiệu được biểu thị trên cáp theo thứ tự sau:
      Tên nhà SX Loại cáp Số sợi quang Ngày SX Số mét
      VDF FTTH4 SMFxx / 2009xxxx M
      ĐÁNH DẤU TRỐNG CÁP:
      Chiều dài thông thường của mỗi cuộn cáp là 1, 2, 3, 4, 5, 6 Km ± 1% hoặc theo yêu cầu của khách hàng.Tất cả trống cáp được đánh dấu như sau:
      • Số trống
      • Tên dự án
      • Số lần giao cáp
      • Loại cáp
      • Số sợi quang
      • Chiều dài cáp
      • Nhãn in đầu trong / ngoài của cuộn cáp
      • Trọng lượng gộp
      • Ngày sản xuất
      • Tên và địa chỉ khách hàng
      • Tên và địa chỉ nhà sản xuất
      • Thành phần chính trong cáp
      III / ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA SỢI QUANG

      Chi tiết kỹ thuật của sợi quang đơn mode chuẩn ITU-T G.652D
      Thông sốĐơn vịGiá trị/Chi tiết
      Đặc tính chung
      Nguyên liệu
      Silica/Germanium-doped Silica
      Biến dạng chỉ số chiết suấtDạng bậc thang
      Đường kính
      Đường kính vỏ phản xạ
      mm125 ± 0.7
      Độ không tròn đều của vỏ phản xạ%≤ 0.7
      Sai số đồng tâm của trường modemm≤ 0.6
      Lớp phủ chính bên ngòai
      Nguyên liệu
      Nhựa acrylic chống tia UV
      Đường kính ngòaimm245 ± 5
      Đặc tính truyền dẫn của cáp quang
      - Đường kính trường mode (với l = 1310 nm)
      mm9.2 ± 0.4
      - Đường kính trường mode (với l = 1550 nm)mm10.4 ± 0.5
      Suy hao thông thường
      Tại l = 1310 nm
      Tại l = 1550 nm
      dB/km
      dB/km
      ≤ 0.34
      ≤ 0.20
      Suy hao tối đa
      Tại l = 1310 nm
      Tại l = 1550 nm
      dB/km
      dB/km
      ≤ 0.38
      ≤ 0.24
      Hệ số tán sắc
      Trong phạm vi 1285 đến 1330 nm
      Trong phạm vi 1525 đến 1575 nm
      Tại 1625 nm
      ps/(nm.km)
      ps/(nm.km)
      ps/(nm.km)
      ≤ 3.5
      ≤ 18
      ≤ 20
      Bước sóng cắt lccnm≤ 1260
      Bước sóng tán sắc 0ps/(nm2.km)1302 đến 1322
      Độ dốc tán sắc 0ps/(nm2.km)≤ 0.089
      Hệ số mode phân cực (PMD)ps/sprt(km)≤ 0.2
      Độ mở số (NA)0.14
      Chỉ số khúc xạ hiệu dụng ứng với:
      l = 1310 nm
      l = 1550 nm
      1.467
      1.468
      Điểm tăng suy hao đột biếndB0.1
      Chiều dài xoắn của sợiMét≥ 4
      Sức căng sợi quang tối thiểuN/mm2≥ 700
      FTTH 04 SMF
      Fiber To The Home, Fig8, Non-metallic, single mode 04 FO Cable
      ITU-T G.652D, IEC, EIA, TCN 68 - 160: 1996 Standard.

      cap quang

      SINGLE MODE OPTICAL FIBRES G.652D ITU-T 9/125 TECHNICAL DETAILS
      ParameterUnitsValue / Details
      Technical Parameters
      ParameterUnitsValue/Detail
      Fiber Count4
      Fiber TypeG652D
      Fiber ColoursSee the Table 1
      Cable Dimensionmm5.6 – 5.8 dia. X 10.0 – 10.4 high
      Messenger wire Dimensionmm1x1.2
      Web DimensionmmApprox. 1.5 high x 1.5 wide
      Approx. Cable WeightKgs/km43
      Bending RadiusDynamic≥ 200
      Static≥ 180
      Tensile StrengthDynamicN800
      StaticN500
      Crush ResistanceN/10cm1200
      Impact Resistance20 impacts of 10Nm
      With radius 150 mm
      Operational Temperature0C-10 to +70
      Drum lengthAs per requirement
      with ± 1% tolerance

      Cable Drum Marking:
      All drums of Cable will be marked as follows,
      Cable Type: e.g FTTH 4 SMF Length in meters: ****M
      Net weight and Gross weight: **kg/**kg Arrow of the direction of rolling
      Manufacturer’s name: VDF Drum number: ****
      Year of manufacture: 2010.

      Optical Fiber Characteristics:

      SINGLE MODE OPTICAL FIBRES G.652D ITU-T 9/125 TECHNICAL DETAILS
      ParameterUnitsValue / Details
      General Characteristics
      Material:Silica/Germanium doped silica
      Index Profile:Step Index, Matched Cladding
      Dimensions
      Cladding Diametermm125 ± 0.7
      Cladding Non-Circularity%£ 0.7
      Core Non-Circularity%£ 0.6
      Core / Cladding concentricity errormm£ 0.6
      Primary Coating
      Material:UV Cured acrylic resin
      External Diameter (uncoloured fibre)mm245 ± 5
      Coating Concentricity errormm£ 12
      Coating Non-Circularity%<10
      Transmission Characteristics of Cabled Fibre
      Mode Field Diameter @ 1310 nmmm9.2 ± 0.4
      Mode Field Diameter @ 1550 nmmm10.4 ± 0.5
      Maximum Attenuation
      @ 1310 nm
      @ 1383 nm
      @ 1550 nm
      @ 1625 nm
      Max Attenuation @ 1310nm
      Max Attenuation @ 1550nm

      dB/km
      dB/km
      dB/km
      dB/km
      dB/km
      dB/km

      £ 0.35
      £ 0.35
      £ 0.21
      £ 0.23
      £ 0.38
      £ 0.24
      Chromatic Dispersion
      In the range 1285 to 1330 nm
      In the range 1525 to 1575 nm
      At 1625 nm

      ps/(nm.km)
      ps/(nm.km)
      ps/(nm.km)

      £ 3.5
      ≤ 18
      £ 20
      Cut-off wavelength “lc”Nm1190 to 1280
      Cabled cut-off wavelength “lcc”nm£ 1260
      Zero dispersion wavelength (lo)ps/(nm2.km)1302 £ lo £ 1322
      Zero Dispersion Slope (SO)ps/(nm2.km)£ 0.089
      Polarisation mode dispersion coefficien (PMD)ps/√km£ 0.2
      Numrical aperture ( NA )0.14
      Effective Group Index
      @ 1310 nm
      @ 1550 nm

      1.467
      1.468
      Mechanical Characteristics of Primary Fibre
      Macrobending Atten. @ 1625 nm, with 100 turns on a 30mm diameter mandreldB< 0.1
      Proof Test for 1 sec (or equivalent)%1


      /

      DCMA Protected